Văn bản pháp luật
Dịch vụ tư vấn
Liên kết web
Thống kê Website
  • 14
  • 5273
  • 4146
  • 21273
  • 244516
  • 3999001
  • Kỷ lục có 3043 người đã online lúc
    03/11/2012 22:59
Văn bản pháp luật » Văn bản về thuế » Thuế thu nhập doanh nghiệp » Hỏi đáp

( Quyet toan thue - thue TNDN 2013 ) Doanh nghiệp thành lập năm 2003, có hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu, đáp ứng các điều kiện ưu đãi theo cam kết WTO, doanh nghiệp có thể lựa chọn do đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế TNDN khác qui định như thế nào?

* Tại ví dụ 3 TT số 199/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của BTC hướng dẫn như sau:

Doanh nghiệp Cthành lập ngày 01/01/2003, có hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu, đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư: Dự án sản xuất trong khu công nghiệp; Dự án xuất khẩu ít nhất 80% sản phẩm. Theo Giấy phép thành lập doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN: áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% suốt thời gian thực hiện dự án, miễn thuế TNDN 4 năm, giảm 50% thuế TNDN trong 4 năm tiếp theo. Doanh nghiệp Cbắt đầu có thu nhập chịu thuế từ năm 2006, tính đếnhết năm 2011, doanh nghiệp Cđã được hưởng ưu đãi: miễn thuế TNDN trong 4 năm từ năm 2006 đến hết năm 2009, giảm 50% thuế TNDN năm 2010, năm 2011; kể từ năm 2012 chấm dứt ưu đãi theo cam kết WTO do vậy doanh nghiệp Ckhông được giảm 50% thuế TNDN trong 02 năm còn lại và không được tiếp tục hưởng thuế suất thuế TNDN là 10%.
Các ưu đãi về miễn giảm và thuế suất thuế TNDN mà doanh nghiệp có thể lựa chọn do đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế TNDN khác ngoài đáp ứng điều kiện về xuất khẩu để thông báo với cơ quan thuế áp dụng kể từ năm 2012:
a)Tại thời điểm cấp giấy phép thành lập - Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31/07/2000 của Chính phủ: Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện là dự án sản xuất trong khu công nghiệp được ưu đãi:  miễn thuế TNDN 1 năm : năm 2006, giảm 50% thuế TNDN 2 năm: năm 2007 và năm 2008; áp dụng thuế suất thuế TNDN 20% cho thời gian còn lại của dự án.
b)Theo Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19/03/2003 của Chính phủ: Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện là dự án sản xuất trong khu công nghiệp được ưu đãi: miễn thuế TNDN 2 năm: năm 2006 và năm 2007, giảm 50% thuế TNDN 3 năm: từ năm 2008 đến năm 2010;  áp dụng thuế suất thuế TNDN 15% cho thời gian còn lại của dự án
c)Theo Nghị định số 152/2004/NĐ-CP:theo điều kiện sản xuất trong KCN thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN miễn 3 năm, giảm 50% thuế TNDN trong 7 năm tiếp theo. Đến năm 2012, do Doanh nghiệp Cđã được miễn thuế 4 năm:năm 2006 đến hết năm 2009, giảm 50% năm 2010, năm 2011; Doanh nghiệp Cđã được miễn thuế thừa 01 năm,1 năm miễn thuế của DN sẽ được trừ bằng 2 năm giảm 50%. Do vậy đến năm 2012, DN còn được giảm 50% trong 3 năm (7 năm trừ 2 năm đã giảm và 1 năm miễn thừa bằng 2 năm giảm).
 Về thuế suất thuế TNDN: Theo Nghị định số 152/2004/NĐ-CP doanh nghiệp đáp ứngđiều kiện SX trong KCN được áp dụng thuế suất thuế TNDN 15% trong 12 năm(từ năm 2003 đến năm 2014);từ năm 2015 áp dụng thuế suấtthuế TNDN phổ thông là25% cho thời gian còn lại của dự án.
d)Tại thời điểm chấm dứt ưu đãi xuất khẩu do gia nhập WTO: Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ: doanh nghiệp Ckhông đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư phải áp dụng thuế suất thuế TNDN phổ thông là 25%.
Như vậy Doanh nghiệp Cđược lựa chọn theo các điểm a,b,c,d nêu trên trong đó phương án có lợi là lựa chọn thời điểm nêu tại điểm b hoặc điểm c  áp dụng từ năm 2012:
+ Ưu đãi theo Nghị định số 27/2003/NĐ-CP của Chính phủ:Chấm dứt ưu đãi miễnthuế, giảm thuế từ năm 2012;áp dụng thuế suất thuế TNDN là 15% cho thời gian còn lại của dự án.
Hoặc:
+ Ưu đãi miễnthuế, giảm thuế TNDN theo Nghị định số 152/2004/NĐ-CP:  giảm 50% trong 3 năm kể từ năm 2012 đến năm 2014;  áp dụng thuế suất thuế TNDN là 15%  từ năm 2012 đến năm 2014.
Bài viết bị sai
Các văn bản pháp luật cùng chuyên mục
Các văn bản pháp luật khác